Giới thiệu
Lịch sử hình thành
Hoạt động thiết kế
Dịch vụ NDT
Chế thử - Thực nghiệm
Thương mại & DV kỹ thuật
Các dự án tiêu biểu
Thông tin - Thời sự
Liên kết
Liên lạc
   

LỊCH SỬ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

Viện khoa học công nghệ tàu thủy có một quá trình hình thành và phát triển lâu dài trải qua nhiều thời kỳ với các tên gọi :

- Năm 1959 - 1961 : Tiền thân của Viện là Ban thiết kế trong Phòng cơ khí kỹ thuật Cục vận tải thủy bộ (Bộ GTVT).
- Năm 1961 : Phòng thiết kế tàu thủy ô tô, Cục cơ khí (Bộ GTVT).
- Năm 1970 : Phân viện thiết kế tàu thủy ô tô, Cục cơ khí (Bộ GTVT).
- Năm 1980 : Viện nghiên cứu thiết tàu thủy (Bộ GTVT).
- Năm 1983 : Viện được đổi tên thành Công ty nghiên cứu thiết kế cơ khí GTVT, Liên hiệp KHSX đóng tàu Việt Nam (Bộ GTVT).
- Năm 1996 : Khi Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam được thành lập, năm 1998 Viện khoa học công nghệ tàu thủy được thành lập trực thuộc Tổng công ty.

Các sản phẩm chính qua các giai đoạn phát triển

1. Thời kì 1960 - 1964 :
Thiết kế và chỉ đạo thi công các phương tiện chính sau:

  • Tàu khách chạy sông, ven biển loại 50 - 100 khách.
  • Tàu nổi 300T, các Tàu vận tải ven biển 50 - 100T.
  • Tàu không số cho vận tải trên Đường mòn Hồ Chí Minh trên biển.

2. Thời kì 1964 - 1972 :
Tập trung lực lượng phục vụ đảm bảo giao thông vận tải chống chiến tranh phá hoại, các sản phẩm chính đã được nghiên cứu thiết kế và chỉ đạo thi công là:

  • Các loại phà, phà ghép, phà truyền lực…
  • Các loại phương tiện vượt sông: xe kéo, ô tô lội nước.
  • Ca nô phá thủy lôi không người lái T5.

3. Thời kì 1973 - 1996 :
Triển khai nhiều loại hoạt động khoa học công nghệ phục vụ công cuộc phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng :

  • Hàng loạt tàu khách và tàu du lịch đến 200 khách.
  • Các đoàn tàu đẩy, tàu kéo biển, lớn nhất là 980 sức ngưa.
  • Tàu hàng đi biển 3000T, 3850T, âu nổi phục vụ sửa chữa có sức nâng đến 2.500T…

4. Thời kì 1996 đến nay.
4.1 Thiết kế :

  • Các loại tàu hàng đi biển 6.300T, 11.500T, 12.500T, 20.000T
  • Các loại tàu dầu đến 5.000T, kho chứa dầu 4500m3 , ụ nổi 8.500T ¸14.000T
  • Các loại tàu vận tải quân sự 450T, 600T, 1000T, tàu đổ bộ quân sự
  • Các loại phà phun xoay 60T ¸ 120T.
  • Các loại tàu hút bùn, tàu thay thả phao biển
  • Các loại tàu lai, tàu kéo, tàu đẩy đến 3200cv.
  • Các loại tàu du lịch, tàu chở khách đến 300 chỗ.

4.2 Nghiên cứu: Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước về các vấn đề :

  • Hệ thống điều khiển từ xa trên tàu thủy;
  • Hệ thống lái tự động;
  • Nghiên cứu, hợp tác chuẩn bị thiết kế các loại tàu 20.000T¸ 30.000T, tàu chở Container 800TEU, tàu chở dầu thô 100.000 DWT.....

4.3 Sản xuất công nghiệp:

  • Chế tạo các thiết bị kiểu Schotell phun xoay cho phà.
  • Thực hiện việc lắp ráp các thiết bị phức tạp đòi hỏi kỹ thuật cao.
  • Chế tạo các thiết bị cho hệ lái; chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các thiết bị điện, điện tử trên tàu thủy.
  • Chế tạo và sửa chữa lắp ráp các thiết bị thủy lực, thiết bị lạnh.
  • Chế tạo các máy công cụ phục vụ các ngành công nghiệp….